TRANH MINH HỌA
| TRANH MÀU | |
|---|---|
| Trang đối diện | |
| "Ông thường tự an ủi mình bằng cách lui tới một kiểu hội nhóm thường trực của những bậc hiền triết, triết gia và những kẻ nhàn rỗi khác, nơi vẫn thường tụ tập trước một quán trọ nhỏ" | Tranh minh họa đầu sách |
| "Vài thợ làm bánh quy thậm chí còn in hình ông lên những chiếc bánh năm mới của họ" | x |
| "Những ngọn núi này được mọi người vợ đảm đang, gần xa, coi như những chiếc phong vũ biểu hoàn hảo" | x |
| "Vài ngôi nhà của những người tới định cư đầu tiên" | 2 |
| "Một bài thuyết giáo sau rèm của bà vợ còn giá trị hơn mọi bài giảng đạo trên đời trong việc răn dạy đức tính kiên nhẫn và chịu đựng" | 2 |
| "Dạy chúng thả diều" | 2 |
| "Con bò của ông thường đi lạc hoặc rúc vào đám bắp cải" | 4 |
| "Lũ trẻ nhà ông rách rưới và hoang dã cứ như thể chẳng thuộc về ai" | 4 |
| "Mặc một chiếc quần chẽn dài cũ mèm vứt đi của cha, thứ mà thằng bé phải chật vật giữ cho khỏi tuột chẳng khác nào một quý bà cao sang nâng đuôi váy trong thời tiết xấu" | 4 |
| "Thế là ông đành rút lui và đi ra ngoài nhà-nơi duy nhất, thú thực, thuộc về một ông chồng sợ vợ." | 6 |
| "Một nhóm người có vẻ ngoài kỳ quặc đang chơi ky" | 10 |
| "Họ giữ những khuôn mặt nghiêm nghị nhất" | 12 |
| "Họ nhìn chằm chằm vào ông với ánh mắt bất động, tựa như tượng, khiến tim ông thắt lại và hai đầu gối va vào nhau lập cập" | 12 |
| "Ông thậm chí còn đánh liều nếm thử thứ đồ uống, và nhận ra nó có đậm hương vị của thứ rượu Hollands hảo hạng" | 12 |
| "Chắc chắn," ông nghĩ, "mình không ngủ ở đây cả đêm.... Ôi! Bình rượu đó! Chiếc bình tai ác đó! Mình sẽ lấy cớ gì với phu nhân Van Winkle đây?" | 12 |
| vi "Tất cả họ đều nhìn chằm chằm vào ông với vẻ ngạc nhiên không kém và đồng loạt vuốt cằm" | 14 |
| "Một bầy trẻ lạ hoắc chạy theo gót ông, la ó và chỉ trỏ vào bộ râu xám của ông" | 14 |
| "Cả lũ chó, chẳng con nào mà ông nhận ra là người quen cũ, cũng sủa theo khi ông đi ngang qua" | 14 |
| "Ông nhận ra ngôi nhà đã mục nát.... 'Đến con chó của ta,' Rip tội nghiệp thở dài, 'cũng đã quên ta rồi'" | 16 |
| "Họ xúm quanh ông, dò xét từ đầu đến chân với vẻ vô cùng tò mò" | 16 |
| Con gái và cháu ngoại của Rip | 20 |
| "Ông thích kết bạn với thế hệ trẻ đang lớn, những người mà ông nhanh chóng lấy được thiện cảm" | 24 |
| "Dãy núi Kaatsberg hay Catskill vốn dĩ luôn là một vùng đất đầy ắp những huyền thoại" | 26 |
| Chúng được cai quản bởi một hồn ma nữ thổ dân già | 28 |
| TRONG VĂN BẢN | |
| Trang | |
| Những ngọn núi tiên kỳ ảo này | 2 |
| Những câu chuyện dài về ma quỷ, phù thủy và người Anh-điêng | 5 |
| Peter là cư dân lớn tuổi nhất của ngôi làng | 21 |
| Dãy núi Kaatskill luôn bị ám bởi những sinh vật kỳ dị | 25 |
| Rất dễ xảy ra những sự kiện và hiện tượng kỳ ảo | 30 |
| Khi những đám mây này vỡ ra, tai ương ập xuống các thung lũng | 33 |
| Với tiếng hô to! hô to! | 35 |


Nhân danh Woden, Vị thần của người Saxon,
Từ ngài sinh ra ngày Wensday, tức là Wodensday.
Sự thật là điều mà ta sẽ mãi gìn giữ
Cho tới tận cái ngày ta trườn mình vào
Trong hầm mộ--
Cartwright.

ILLUSTRATIONS
| IN COLOUR | |
|---|---|
| To face page | |
| “He used to console himself by frequenting a kind of perpetual club of the sages, philosophers and other idle personages, which held its sessions before a small inn” | Frontispiece |
| “Certain biscuit-bakers have gone so far as to imprint his likeness on their New-Year Cakes” | x |
| “These mountains are regarded by all good wives, far and near, as perfect barometers” | x |
| “Some of the houses of the original settlers” | 2 |
| “A curtain-lecture is worth all the sermons in the world for teaching the virtues of patience and long-suffering” | 2 |
| “Taught them to fly kites” | 2 |
| “His cow would go astray or get among the cabbages” | 4 |
| “His children were as ragged and wild as if they belonged to nobody” | 4 |
| “Equipped in a pair of his father’s cast-off galligaskins, which he had as much ado to hold up as a fine lady does her train in bad weather” | 4 |
| “So that he was fain to draw off his forces and take to the outside of the house-the only side which, in truth, belongs to a henpecked husband.” | 6 |
| “A company of odd-looking persons playing at ninepins” | 10 |
| “They maintained the gravest faces” | 12 |
| “They stared at him with such fixed, statue-like gaze, that his heart turned within him and his knees smote together” | 12 |
| “He even ventured to taste the beverage, which he found had much of the flavour of excellent Hollands” | 12 |
| “Surely,” thought he, “I have not slept here all night.... Oh! that flagon! that wicked flagon! what excuse shall I make to Dame Van Winkle?” | 12 |
| vi “They all stared at him with equal marks of surprise and invariably stroked their chins” | 14 |
| “A troop of strange children ran at his heels, hooting after him and pointing at his grey beard” | 14 |
| “The dogs, too, not one of whom he recognised for an old acquaintance, barked at him as he passed” | 14 |
| “He found the house gone to decay.... ‘My very dog,’ sighed poor Rip, ‘has forgotten me’” | 16 |
| “They crowded round him, eyeing him from head to foot with great curiosity” | 16 |
| Rip’s daughter and grandchild | 20 |
| “He preferred making friends among the rising generation, with whom he soon grew into great favour” | 24 |
| “The Kaatsberg or Catskill mountains have always been a region full of fable” | 26 |
| They were ruled by an old squaw spirit | 28 |
| IN TEXT | |
| Page | |
| These fairy mountains | 2 |
| Long stories of ghosts, witches, and Indians | 5 |
| Peter was the most ancient inhabitant of the village | 21 |
| The Kaatskill mountains had always been haunted by strange beings | 25 |
| Very subject to marvellous events and appearances | 30 |
| When these clouds broke, woe betide the valleys | 33 |
| With a loud ho! ho! | 35 |


By Woden, God of Saxons,
From whence comes Wensday, that is Wodensday.
Truth is a thing that ever I will keep
Unto thylke day in which I creep into
My sepulchre--
Cartwright.
